Magdeburg
Giao diện
| Magdeburg Meideborg (tiếng Low German) | |
|---|---|
Aerial view of part of the city center | |
| Quốc gia | Đức |
| Bang | Sachsen-Anhalt |
| Huyện | Quận đô thị |
| Phân chia hành chính | 40 boroughs |
| • Thị trưởng | (Chính khách độc lập) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 201,03 km2 (7,762 mi2) |
| Độ cao | 43 m (141 ft) |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã bưu chính | 39104–39130 |
| Mã vùng | 0391 |
| Biển số xe | MD |
| Thành phố kết nghĩa | Cáp Nhĩ Tân, Braunschweig, Le Havre, Radom, Sarajevo, Nashville, Zaporizhia, Pernik, Daugavpils |
| Website | magdeburg.de |
Magdeburg (/ˈmæɡdəbɜːrɡ/ ⓘ MAG-də-burg, tiếng Đức: [ˈmakdəbʊʁk] ⓘ, địa phương [ˈmaχdəbʊɐ̯ç]; Low Saxon: Meideborg [ˈmaˑɪ̯debɔɐ̯x]) là thủ phủ và thành phố đông dân nhất của bang Sachsen-Anhalt, Đức. Magdeburg là trụ sở của cả giáo xứ Tin Lành lẫn giáo xứ Công giáo và cũng là trụ sở của hai trường đại học: Đại học Otto von Guericke (Otto-von-Guericke-Universität) và Đại học thực hành Magdeburg-Stendal (Hochschule Magdeburg-Stendal (FH)). Magdeburg kỷ niệm 1.200 năm thành lập vào năm 2005.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Magdeburg (1991–2020 normals, extremes 1881–nay) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °C (°F) | 16.5 (61.7) |
19.9 (67.8) |
25.1 (77.2) |
31.9 (89.4) |
35.9 (96.6) |
40.1 (104.2) |
38.2 (100.8) |
37.9 (100.2) |
35.0 (95.0) |
28.3 (82.9) |
21.1 (70.0) |
18.1 (64.6) |
38.2 (100.8) |
| Trung bình tối đa °C (°F) | 11.5 (52.7) |
13.1 (55.6) |
18.1 (64.6) |
23.9 (75.0) |
28.1 (82.6) |
31.2 (88.2) |
32.8 (91.0) |
33.0 (91.4) |
27.4 (81.3) |
22.1 (71.8) |
15.6 (60.1) |
11.9 (53.4) |
34.8 (94.6) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 4.0 (39.2) |
5.4 (41.7) |
9.6 (49.3) |
15.4 (59.7) |
19.6 (67.3) |
22.7 (72.9) |
25.0 (77.0) |
24.9 (76.8) |
20.2 (68.4) |
14.4 (57.9) |
8.3 (46.9) |
4.8 (40.6) |
14.5 (58.1) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 1.4 (34.5) |
2.1 (35.8) |
5.2 (41.4) |
9.9 (49.8) |
14.1 (57.4) |
17.2 (63.0) |
19.3 (66.7) |
19.0 (66.2) |
14.8 (58.6) |
10.0 (50.0) |
5.4 (41.7) |
2.3 (36.1) |
10.0 (50.0) |
| Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) | −1.4 (29.5) |
−1.1 (30.0) |
1.1 (34.0) |
4.3 (39.7) |
8.3 (46.9) |
11.4 (52.5) |
13.6 (56.5) |
13.4 (56.1) |
10.0 (50.0) |
6.1 (43.0) |
2.5 (36.5) |
−0.3 (31.5) |
5.6 (42.1) |
| Trung bình tối thiểu °C (°F) | −10.8 (12.6) |
−8.6 (16.5) |
−4.7 (23.5) |
−2.0 (28.4) |
2.2 (36.0) |
6.2 (43.2) |
9.0 (48.2) |
8.1 (46.6) |
4.4 (39.9) |
−0.7 (30.7) |
−3.6 (25.5) |
−8.6 (16.5) |
−13.0 (8.6) |
| Thấp kỷ lục °C (°F) | −29.6 (−21.3) |
−25.7 (−14.3) |
−17.6 (0.3) |
−6.9 (19.6) |
−3.2 (26.2) |
0.5 (32.9) |
5.2 (41.4) |
3.8 (38.8) |
−0.5 (31.1) |
−8.3 (17.1) |
−21.9 (−7.4) |
−22.6 (−8.7) |
−25.4 (−13.7) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 38.3 (1.51) |
26.1 (1.03) |
34.9 (1.37) |
27.8 (1.09) |
56.1 (2.21) |
51.8 (2.04) |
60.9 (2.40) |
59.4 (2.34) |
43.3 (1.70) |
40.0 (1.57) |
36.8 (1.45) |
39.5 (1.56) |
515.8 (20.31) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 15.9 | 13.9 | 14.7 | 11.4 | 13.0 | 12.6 | 13.8 | 13.0 | 11.9 | 14.2 | 15.3 | 16.7 | 165.4 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 1.0 cm) | 8.4 | 6.3 | 2.1 | 0.2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1.0 | 5.0 | 23 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 84.7 | 80.6 | 75.9 | 68.1 | 68.3 | 69.1 | 68.3 | 68.5 | 75.1 | 81.8 | 86.4 | 85.9 | 76.1 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 59.7 | 80.8 | 126.9 | 189.5 | 228.8 | 235.4 | 230.6 | 215.7 | 162.7 | 116.0 | 59.7 | 49.1 | 1.754,8 |
| Nguồn 1: NCEI[1] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Deutscher Wetterdienst / SKlima.de[2] | |||||||||||||
Chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1400 | 30.000 | — |
| 1620 | 25.000 | −16.7% |
| 1825 | 36.647 | +46.6% |
| 1855 | 61.500 | +67.8% |
| 1871 | 84.401 | +37.2% |
| 1885 | 114.291 | +35.4% |
| 1890 | 202.234 | +76.9% |
| 1900 | 229.667 | +13.6% |
| 1910 | 279.629 | +21.8% |
| 1919 | 285.856 | +2.2% |
| 1925 | 293.959 | +2.8% |
| 1933 | 306.894 | +4.4% |
| 1939 | 336.838 | +9.8% |
| 1940 | 346.600 | +2.9% |
| 1945 | 225.030 | −35.1% |
| 1950 | 260.305 | +15.7% |
| 1956 | 259.320 | −0.4% |
| 1961 | 262.437 | +1.2% |
| 1966 | 267.817 | +2.1% |
| 1971 | 271.906 | +1.5% |
| 1976 | 279.430 | +2.8% |
| 1981 | 287.362 | +2.8% |
| 1986 | 288.975 | +0.6% |
| 1990 | 280.536 | −2.9% |
| 2001 | 229.755 | −18.1% |
| 2011 | 228.144 | −0.7% |
| 2022 | 241.517 | +5.9% |
| Population size may be affected by changes in administrative divisions. Source:[3][circular reference][4] | ||
Tháng 12 năm 2024, dân số của Magdeburg là 244.329 người.[5]
Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Monatsauswertung". sklima.de (bằng tiếng Đức). SKlima. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Link
- ↑ "Germany: States and Major Cities - Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information". citypopulation.de.
- ↑ "Bevölkerung der Gemeinden – Stand: 31. Dezember 2024". Statistisches Landesamt Sachsen-Anhalt (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Magdeburg.