Hannover
| Hanover Hannover (tiếng Đức) Hannober (tiếng Low German) | |
|---|---|
Cảnh quan trung tâm thành phố nhìn từ Tòa thị chính mới | |
| Quốc gia | Đức |
| Bang | Niedersachsen |
| Huyện | Vùng Hannover |
| Phân chia hành chính | 13 districts |
| Chính quyền | |
| • Đại thị trưởng | (Greens) |
| • Đảng cầm quyền | SPD / Greens |
| Diện tích | |
| • Thành phố | 204,01 km2 (7,877 mi2) |
| Độ cao | 55 m (180 ft) |
| Dân số | |
| • Vùng đô thị | 1.119.032 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã bưu chính | 30001–30669 |
| Mã vùng | 511 |
| Biển số xe | H |
| Thành phố kết nghĩa | Perpignan, Bristol, Thành phố Hiroshima, Leipzig, Poznań, Rouen, Blantyre, Thành phố Kansas, Montréal, La Paz, Newcastle trên sông Tyne |
| Website | www |
Hannover[a] (tiếng Đức: Hannover [haˈnoːfɐ] ⓘ)[b] là thủ phủ của bang Niedersachsen, Đức, nằm trên dòng sông Leine. Hanover có diện tích 204.010 km² với dân số 516.227 người (11/2005). Hannover là trụ sở của nhiều trường đại học và là một trung tâm dịch vụ, thương mại và công nghiệp quan trọng. Hội chợ CeBIT và Hội chợ Hannover là hai hội chợ quốc tế lớn được tổ chức hằng năm tại đây. Agritechnica, triển lãm kỹ thuật nông nghiệp quan trọng nhất thế giới, được tổ chức hai năm một lần vào tháng 11 của năm lẻ. Lễ hội bắn súng Hannover, lễ hội dành cho những người bắn súng lớn nhất thế giới, cũng được tổ chức hằng năm tại thành phố này.
Thành phố Hannover là một phần của vùng đô thị Hannover-Braunschweig-Göttingen, vùng đô thị lớn thứ tư của Đức.
Hanover và vùng phụ cận
Hanover nằm trong thung lũng của khu vực Berglands ở phía bắc của Tiefland, nằm ở vĩ độ 52°22'28 độ bắc và kinh độ 9°44'19 độ đông. Phía tây nam của thành phố giới hạn bởi vùng núi Weserbergland với hoàng thổ màu mỡ, ở phía bắc với địa hình nhiều cát và đầm lầy của ở khu vực Burgdorf-Peiner và Hannoversche Moor Geest trong khu vực thành phố.
Địa hình địa lý tự nhiên và hạ tầng giao thông ở Hanover tạo nên các điều kiện tốt cho sự phát triển của Hanover, từ 1 ngôi làng nhỏ trở thành 1 thành phố lớn của nước Đức. Vào thời Trung cổ, một tuyến thương mại Bắc - Nam rất cần thiết đã được mở từ thung lũng Leine đến Ortsstelle và Flussfurt. Vào thế kỷ 19, hệ thống đường sắt đã đi theo đó được mở ra, và thông qua việc xây dựng kênh đào Midland như một kết nối đông-tây đã đưa Hanover trở thành một dấu mốc của con đường giao thương quan trọng này vào thế kỷ 20. Điều tương tự này cũng áp dụng cho các phương tiện giao thông đường phố thông qua các điểm nút trên đường cao tốc A2 và A7 gần Hanover.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Hannover (1991–2020 normals, extremes 1936–2026) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °C (°F) | 17.0 (62.6) |
19.1 (66.4) |
24.4 (75.9) |
29.7 (85.5) |
32.2 (90.0) |
37.7 (99.9) |
39.2 (102.6) |
38.0 (100.4) |
33.0 (91.4) |
27.4 (81.3) |
20.7 (69.3) |
17.0 (62.6) |
39.2 (102.6) |
| Trung bình tối đa °C (°F) | 11.7 (53.1) |
12.9 (55.2) |
17.6 (63.7) |
22.7 (72.9) |
27.1 (80.8) |
30.4 (86.7) |
31.7 (89.1) |
32.1 (89.8) |
26.5 (79.7) |
21.0 (69.8) |
15.4 (59.7) |
12.1 (53.8) |
33.8 (92.8) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 4.4 (39.9) |
5.5 (41.9) |
9.3 (48.7) |
14.7 (58.5) |
18.6 (65.5) |
21.7 (71.1) |
23.9 (75.0) |
23.7 (74.7) |
19.4 (66.9) |
14.0 (57.2) |
8.5 (47.3) |
5.3 (41.5) |
14.1 (57.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 2.1 (35.8) |
2.6 (36.7) |
5.3 (41.5) |
9.5 (49.1) |
13.5 (56.3) |
16.6 (61.9) |
18.7 (65.7) |
18.4 (65.1) |
14.5 (58.1) |
10.2 (50.4) |
6.0 (42.8) |
3.0 (37.4) |
10.0 (50.0) |
| Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) | −0.5 (31.1) |
−0.5 (31.1) |
1.3 (34.3) |
4.2 (39.6) |
7.8 (46.0) |
11.1 (52.0) |
13.3 (55.9) |
13.1 (55.6) |
9.9 (49.8) |
6.5 (43.7) |
3.2 (37.8) |
0.5 (32.9) |
5.8 (42.4) |
| Trung bình tối thiểu °C (°F) | −9.9 (14.2) |
−8.4 (16.9) |
−5.1 (22.8) |
−2.8 (27.0) |
1.3 (34.3) |
5.7 (42.3) |
8.5 (47.3) |
7.8 (46.0) |
3.9 (39.0) |
−0.7 (30.7) |
−3.7 (25.3) |
−8.0 (17.6) |
−12.4 (9.7) |
| Thấp kỷ lục °C (°F) | −24.8 (−12.6) |
−24.3 (−11.7) |
−18.3 (−0.9) |
−7.4 (18.7) |
−3.2 (26.2) |
0.3 (32.5) |
3.3 (37.9) |
3.3 (37.9) |
−1.3 (29.7) |
−7.9 (17.8) |
−17.1 (1.2) |
−20.9 (−5.6) |
−24.8 (−12.6) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 52.6 (2.07) |
40.5 (1.59) |
44.8 (1.76) |
35.5 (1.40) |
52.0 (2.05) |
52.7 (2.07) |
68.2 (2.69) |
65.3 (2.57) |
52.1 (2.05) |
56.7 (2.23) |
51.6 (2.03) |
54.6 (2.15) |
626.7 (24.67) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 17.4 | 15.5 | 15.4 | 12.6 | 13.5 | 14.0 | 15.2 | 15.0 | 13.4 | 15.5 | 17.2 | 18.3 | 183 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 1.0 cm) | 5.5 | 4.9 | 1.8 | 0.1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.8 | 3.6 | 16.7 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 84.7 | 81.4 | 76.9 | 70.1 | 70.3 | 70.8 | 71.0 | 72.2 | 78.2 | 83.0 | 86.2 | 86.0 | 77.6 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 47.4 | 68.4 | 117.2 | 177.1 | 212.1 | 211.1 | 213.5 | 198.5 | 151.6 | 106.2 | 51.8 | 39.3 | 1.596,9 |
| Nguồn 1: World Meteorological Organization[1] | |||||||||||||
| Nguồn 2: DWD[2][3] | |||||||||||||
Chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Ausgabe der Klimadaten: Monatswerte". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013.
- ↑ "Monatsauswertung". sklima.de (bằng tiếng Đức). SKlima. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
