Bước tới nội dung

Morgan Stanley

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Morgan Stanley
Loại hình
Công ty đại chúng
Mã niêm yếtNYSE: MS
Ngành nghềDịch vụ tài chính
Thành lập1935
Người sáng lậpHenry S. Morgan
Harold Stanley
Trụ sở chính1585 Broadway, Thành phố New York, Hoa Kỳ
Khu vực hoạt độngToàn cầu
Thành viên chủ chốt
Ted Pick (Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc)[1]
Dịch vụNgân hàng đầu tư, kinh doanh chứng khoán, quản lý tài sản, quản lý đầu tư
Doanh thu70,6 tỷ USD (2025)[2]
16,9 tỷ USD (thuộc Morgan Stanley; 2025)[2]
Tổng tài sản1.420,27 tỷ USD (2025)[3]
Tổng vốn
chủ sở hữu
112,652 tỷ USD (2025)[3]
Số nhân viênKhoảng 83.000 (2025)[3]
Websitemorganstanley.com

Morgan Stanley là tập đoàn dịch vụ tài chính đa quốc gia của Hoa Kỳ, có trụ sở tại 1585 Broadway, Thành phố New York. Morgan Stanley hoạt động dưới hình thức công ty mẹ tài chính, chịu sự giám sát của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ.[3] Cổ phiếu được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán New York với mã MS.[4]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập và mở rộng

[sửa | sửa mã nguồn]

Morgan Stanley bắt đầu hoạt động ngày 16 tháng 9 năm 1935.[5] Henry S. Morgan và Harold Stanley rời J.P. Morgan để thành lập ngân hàng đầu tư mới, sau khi Đạo luật Glass–Steagall yêu cầu tách biệt hoạt động ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư.[6]

Năm 1967, công ty mở văn phòng tại Paris, bắt đầu quá trình mở rộng quốc tế. Morgan Stanley phát hành cổ phiếu ra công chúng năm 1986.[5] Năm 1997, công ty sáp nhập với Dean Witter, Discover & Co. và mang tên Morgan Stanley, Dean Witter, Discover & Co. Tên doanh nghiệp được rút gọn thành Morgan Stanley năm 2001; hoạt động Discover được tách thành công ty riêng năm 2007.[7]

Chuyển đổi và các thương vụ mua lại

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khủng hoảng tài chính 2007–2008, Cục Dự trữ Liên bang phê duyệt đơn xin trở thành công ty mẹ ngân hàng của Morgan Stanley ngày 21 tháng 9 năm 2008.[8]

Năm 2009, Morgan Stanley và Citigroup thành lập liên doanh quản lý tài sản Morgan Stanley Smith Barney.[7] Ngày 28 tháng 6 năm 2013, Morgan Stanley mua 35% cổ phần còn lại từ Citigroup, nâng tỷ lệ sở hữu lên 100%. Hoạt động này sử dụng tên Morgan Stanley Wealth Management.[9]

Ngày 2 tháng 10 năm 2020, tập đoàn hoàn tất mua lại E*TRADE, mở rộng hoạt động môi giới trực tuyến và đầu tư tự quản lý của khách hàng cá nhân.[10] Ngày 1 tháng 3 năm 2021, Morgan Stanley hoàn tất mua lại Eaton Vance, mở rộng mảng quản lý đầu tư.[11]

Ngày 27 tháng 1 năm 2026, Morgan Stanley hoàn tất mua lại EquityZen, nền tảng giao dịch cổ phần của các công ty chưa niêm yết.[4]

Hoạt động kinh doanh

[sửa | sửa mã nguồn]

Morgan Stanley tổ chức hoạt động thành ba mảng: Institutional Securities, Wealth Management và Investment Management.[3]

  • Chứng khoán dành cho khách hàng tổ chức (Institutional Securities): cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư, tư vấn và huy động vốn; giao dịch chứng khoán và tạo lập thị trường cho khách hàng tổ chức.[12]
  • Quản lý tài sản (Wealth Management): cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư, lập kế hoạch tài chính, quản lý tiền mặt, cho vay, bảo hiểm và các giải pháp hưu trí.[4] E*TRADE là kênh đầu tư trực tuyến dành cho khách hàng tự thực hiện giao dịch.[10]
  • Quản lý đầu tư (Investment Management): cung cấp chiến lược đầu tư trên nhiều loại tài sản, ở cả thị trường đại chúng và thị trường tư nhân, cho nhà đầu tư tổ chức và cá nhân.[12]

Quản trị và mạng lưới

[sửa | sửa mã nguồn]

Ted Pick đảm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc từ tháng 1 năm 2024 và Chủ tịch Hội đồng quản trị từ tháng 1 năm 2025.[1]

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, Morgan Stanley có khoảng 83.000 nhân viên tại 42 quốc gia. Ngoài trụ sở ở New York, các văn phòng chính của tập đoàn đặt tại Luân Đôn, Frankfurt, Hồng Kông và Tokyo.[3]

Trụ sở Morgan Stanley tại 1585 Broadway, thành phố New York.

Kết quả kinh doanh

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây trình bày doanh thu thuần và lợi nhuận ròng thuộc Morgan Stanley, đơn vị tỷ USD:[3]

NămDoanh thu thuầnLợi nhuận ròng thuộc Morgan Stanley
202354,1439,087
202461,76113,390
202570,64516,861

Trong quý II năm 2026, tập đoàn ghi nhận doanh thu thuần 21,348 tỷ USD và lợi nhuận ròng thuộc Morgan Stanley 5,581 tỷ USD, so với lần lượt 16,792 tỷ USD và 3,539 tỷ USD cùng kỳ năm trước. Tổng tài sản khách hàng tại hai mảng Wealth Management và Investment Management đạt mốc 10 nghìn tỷ USD.[13]

Các vụ xử lý pháp lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2024, Morgan Stanley đồng ý chi trả 249,4 triệu USD để giải quyết các cuộc điều tra hình sự và dân sự của Bộ Tư pháp Hoa Kỳ và Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ về giao dịch cổ phiếu lô lớn. Vụ việc liên quan đến việc tiết lộ trái phép thông tin giao dịch sắp diễn ra. Công ty thừa nhận đã đưa ra thông tin sai lệch liên quan đến các giao dịch trong giai đoạn 2018–2021 và ký thỏa thuận không truy tố có thời hạn ba năm.[14]

Tháng 11 năm 2025, cơ quan công tố Hà Lan công bố khoản phạt tổng cộng 101 triệu euro đối với hai công ty thuộc Morgan Stanley tại London và Amsterdam về hành vi trốn thuế cổ tức. Hai công ty chấp nhận quyết định xử phạt; khoản tiền này tách biệt với số thuế và lãi đã nộp cho cơ quan thuế Hà Lan cuối năm 2024.[15]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "Ted Pick". Morgan Stanley (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  2. 1 2 "2026 Shareholder Letter" (PDF) (bằng tiếng Anh). Morgan Stanley. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  3. 1 2 3 4 5 6 7 "2025 Annual Report on Form 10-K" (PDF) (bằng tiếng Anh). Morgan Stanley. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  4. 1 2 3 "Morgan Stanley Closes Acquisition of EquityZen". Morgan Stanley (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  5. 1 2 "The History of Morgan Stanley". Morgan Stanley (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  6. ↑ "Our History – Morgan and Stanley". Morgan Stanley (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  7. 1 2 "Our History". Morgan Stanley Japan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  8. ↑ "Board approves, pending a statutory five-day antitrust waiting period, the applications of Goldman Sachs and Morgan Stanley to become bank holding companies" (bằng tiếng Anh). Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ. ngày 21 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  9. ↑ "Morgan Stanley Reports Second Quarter 2013" (bằng tiếng Anh). Morgan Stanley, công bố qua SEC. ngày 18 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  10. 1 2 "Morgan Stanley Closes Acquisition of E*TRADE". Morgan Stanley (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  11. ↑ "Morgan Stanley Closes Acquisition of Eaton Vance". Morgan Stanley (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  12. 1 2 "Morgan Stanley – What We Do". Morgan Stanley (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  13. ↑ "Morgan Stanley Second Quarter 2026 Earnings Results" (bằng tiếng Anh). Morgan Stanley, công bố qua SEC. ngày 15 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.
  14. ↑ Chris Prentice; Jonathan Stempel (ngày 12 tháng 1 năm 2024). "Morgan Stanley to pay $249 million to end block trading probe". Investing.com (bằng tiếng Anh). Reuters. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  15. ↑ "€ 101 million fine for Morgan Stanley for dividend tax evasion" (bằng tiếng Anh). Cơ quan Công tố Hà Lan. ngày 27 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]