Bước tới nội dung

JPMorgan Chase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
JPMorgan Chase & Co.
Loại hình
Công khai
Mã niêm yết
Mã ISINUS46625H1005
Ngành nghềDịch vụ tài chính
Tiền thân
Thành lập1 tháng 12 năm 2000; 25 năm trước (2000-12-01)
Trụ sở chính270 Park Avenue, Thánh phố New York, Hoa Kỳ
Khu vực hoạt độngToàn cầu
Thành viên chủ chốt
Dịch vụ
Doanh thuTăng 182,4 tỷ đô la Mỹ (2026)
Tăng 57,05 tỷ đô la Mỹ (2026)
AUMTăng 4,791 nghìn tỷ đô la Mỹ (2026)
Tổng tài sảnTăng 4,425 nghìn tỷ đô la Mỹ (2026)
Tổng vốn
chủ sở hữu
Tăng 362,4 tỷ đô la Mỹ (2026)
Số nhân viên318,512 (2026)
Tỷ suất vốnTier 1 15.5% (2026)
Websitejpmorganchase.com
Ghi chú
[1][2]

JPMorgan Chase & Co. (được viết cách điệu là JPMorganChase) là một định chế tài chính ngân hàng đa quốc gia của Mỹ, có trụ sở chính tại Thành phố New York và đăng ký thành lập tại bang Delaware. Đây là ngân hàng lớn nhất tại Hoa Kỳ, đồng thời là ngân hàng lớn nhất thế giới tính theo giá trị vốn hóa thị trường vào năm 2026.[3][4] Là ngân hàng lớn nhất trong nhóm Big Four ngân hàng của Mỹ, tổ chức này được Hội đồng Tự do Tài chính đánh giá là có tầm quan trọng mang tính hệ thống. Quy mô và tầm vóc vượt trội của ngân hàng này thường kéo theo sự giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý, cũng như thúc đẩy sự phát triển của chiến lược nội bộ nhằm duy trì một "Bảng cân đối kế toán kiên cố".[5][6]

JPMorgan Chase có trụ sở đặt tại số 270 đại lộ Park, thuộc khu Midtown Manhattan. Ngân hàng được thành lập vào năm 2000 thông qua vụ sáp nhập giữa hai ngân hàng tại Thành phố New York là J.P. Morgan & Co. và Chase Manhattan Company. Thông qua các tổ chức tiền thân, lịch sử sơ khai của tập đoàn có thể truy nguyên từ năm 1799 với sự ra đời của đơn vị mà sau này trở thành Bank of the Manhattan Company. Trong khi đó, J.P. Morgan & Co. được thành lập vào năm 1871 bởi nhà tài chính người Mỹ J. P. Morgan, người đã gầy dựng House of Morgan tại số 23 phố Wall như một đế chế cung cấp các dịch vụ ngân hàng thương mại, đầu tư và ngân hàng tư nhân trên toàn quốc. TNgày nay, tập đoàn là đơn vị cung cấp hàng đầu các dịch vụ ngân hàng đầu tư thông qua tư vấn doanh nghiệp, mua bán và sáp nhập (M&A), kinh doanh và giao dịch chứng khoán, cũng như phát hành cổ phiếu ra công chúng (IPO). Mảng ngân hàng tư nhân và quản lý tài sản của tập đoàn cũng thuộc hàng lớn nhất thế giới xét theo tổng tài sản quản lý. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và thẻ tín dụng của hãng được cung cấp trên toàn cầu dưới thương hiệu Chase.

JPMorgan Chase là ngân hàng lớn thứ năm trên thế giới tính theo tổng tài sản, nắm giữ mức tài sản lên tới 4 nghìn tỷ USD vào năm 2026..[7] Tập đoàn này vận hành ngân hàng đầu tư lớn nhất thế giới xét theo doanh thu.[8][9] Tổ chức hiện xếp vị trí thứ 11 trong danh sách Fortune 500 về các tập đoàn lớn nhất nước Mỹ theo doanh thu. Năm 2026, JPMorgan Chase được xếp hạng 1 trong bảng xếp hạng Forbes Global 2000 năm thứ tư liên tiếp.[10] Bảng cân đối kế toán vững mạnh, mạng lưới hoạt động rộng khắp cùng vị thế dẫn dắt thị trường đã mang lại cho công ty thị phần đáng kể trong ngành ngân hàng. Mặc dù vậy, tập đoàn cũng thường xuyên đối mặt với những lời chỉ trích liên quan đến công tác quản trị rủi ro, các hoạt động tài trợ quy mô lớn cùng các khoản bồi thường pháp lý đắt đỏ.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Logo của JPMorgan Chase trước khi được đổi thương hiệu vào năm 2008.
Tính đến tháng 6 năm 2008, logo của JPMorgan được sử dụng cho các đơn vị Ngân hàng Đầu tư, Quản lý Tài sản và Dịch vụ Kho bạc & Chứng khoán của công ty[11]

JPMorgan Chase là kết quả của sự hợp nhất giữa nhiều tập đoàn ngân hàng lớn tại Mỹ kể từ năm 1996, kết hợp Chase Manhattan Bank, J.P. Morgan & Co. và Bank One, cùng với việc tiếp quản tài sản của Bear Stearns, Washington Mutual và First Republic. Các tổ chức tiền thân khác cũng bao gồm nhiều ngân hàng lớn có bề dày lịch sử như Chemical Bank, Manufacturers Hanover, First Chicago Bank, National Bank of Detroit, Texas Commerce Bank, Providian Financial và Great Western Bank. Tổ chức tiền thân lâu đời nhất của công ty, The Bank of the Manhattan Company, được thành lập vào ngày 1 tháng 9 năm 1799 bởi Aaron Burr.[12]

Chase Manhattan Bank

[sửa | sửa mã nguồn]
Logo được Chase sử dụng sau khi sáp nhập với Ngân hàng Manhattan vào năm 1954.

The Chase Manhattan Bank được thành lập sau khi The Bank of the Manhattan Company (thành lập năm 1799),[13] tổ chức tiền thân lâu đời nhất của tập đoàn, mua lại Chase National Bank (thành lập năm 1877) vào năm 1955. The Bank of the Manhattan Company vốn do Aaron Burr sáng lập, người đã biến một công ty kinh doanh nước sinh hoạt thành một ngân hàng.[14]

Theo trang 115 trong cuốn sách An Empire of Wealth của tác giả John Steele Gordon, nguồn gốc lịch sử của nhánh này thuộc JPMorgan Chase diễn ra như sau:

Vào thời điểm chuyển giao sang thế kỷ 19, để xin được giấy phép thành phần (charter) cho một ngân hàng, người ta bắt buộc phải thông qua một đạo luật của cơ quan lập pháp tiểu bang. Điều này hiển nhiên đã chèn một yếu tố chính trị vô cùng mạnh mẽ vào quy trình và dung dưỡng cho những hành vi mà ngày nay được gọi là tham nhũng, nhưng thời đó lại được coi là chuyện bình thường trong kinh doanh. Đối thủ chính trị của Hamilton, và về sau cũng chính là kẻ đã sát hại ông, Aaron Burr đã có thể thành lập một ngân hàng bằng cách lén chèn một điều khoản vào giấy phép hoạt động của một công ty có tên là The Manhattan Company, vốn được tạo ra với mục đích cung cấp nước sạch cho Thành phố New York. Điều khoản nhìn có vẻ vô hại này lại cho phép công ty được đầu tư số vốn dư thừa vào bất kỳ hoạt động kinh doanh hợp pháp nào. Chỉ trong vòng sáu tháng kể từ khi thành lập, và trước rất lâu khi công ty lắp đặt bất kỳ đoạn ống dẫn nước nào, họ đã mở một ngân hàng với tên gọi Bank of the Manhattan Company. Vẫn còn tồn tại cho đến tận ngày nay, tổ chức đó chính là JPMorgan Chase, ngân hàng lớn nhất tại Hoa Kỳ.[15]

Dưới sự dẫn dắt của David Rockefeller trong thập niên 1970 và 1980, Chase Manhattan đã vươn lên thành một trong những ngân hàng lớn và uy tín nhất, nắm giữ vị thế dẫn đầu trong các lĩnh vực cho vay hợp vốn, dịch vụ kho bạc và chứng khoán, thẻ tín dụng, thế chấp, cùng dịch vụ tài chính bán lẻ. Sau khi bị suy yếu do sự sụp đổ của thị trường bất động sản vào đầu những năm 1990, ngân hàng đã được Chemical Bank mua lại vào năm 1996 nhưng vẫn giữ lại thương hiệu Chase.[16][17] Trước khi sáp nhập với J.P. Morgan & Co., Chase mới đã mở rộng các mảng đầu tư và quản lý tài sản thông qua hai vụ thâu tóm: mua lại công ty Hambrecht & Quist có trụ sở tại San Francisco với giá 1,35 tỷ USD vào năm 1999,[18] và chi 7,7 tỷ USD để mua lại Robert Fleming & Co. của Anh vào tháng 4 năm 2000.[19]

Chemical Banking Corporation

[sửa | sửa mã nguồn]

New York Chemical Manufacturing Company được thành lập vào năm 1823 với vai trò là nhà sản xuất các loại hóa chất. Đến năm 1824, công ty điều chỉnh giấy phép hoạt động để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng và thành lập nên Chemical Bank of New York. Sau năm 1851, ngân hàng này tách khỏi công ty mẹ rồi phát triển tự thân cũng như thông qua hàng loạt vụ sáp nhập, nổi bật nhất là với Corn Exchange Bank vào năm 1954, Texas Commerce Bank (một ngân hàng lớn tại Texas) vào năm 1986, và Manufacturer's Hanover Trust Company vào năm 1991 (vụ sáp nhập lớn đầu tiên giữa các ngân hàng ngang hàng).

Trong thập niên 1980 và đầu những năm 1990, Chemical đã vươn lên thành một trong những cái tên dẫn đầu trong lĩnh vực tài trợ cho các thương vụ thâu tóm bằng vốn vay (LBO). Năm 1984, ngân hàng thành lập Chemical Venture Partners để đầu tư vào các thương vụ vốn tư nhân cùng nhiều nhà tài trợ tài chính. Đến cuối những năm 1980, Chemical xây dựng danh tiếng vững chắc trong việc tài trợ thâu tóm, gầy dựng mảng tài chính hợp vốn bằng vốn vay cùng các dịch vụ tư vấn liên quan dưới sự dẫn dắt của nhà ngân hàng đầu tư Jimmy Lee.[20][21] Trong nhiều giai đoạn thuộc thời kỳ này, Chemical Bank từng là ngân hàng lớn nhất Hoa Kỳ xét theo tổng tài sản hoặc thị phần tiền gửi.

Năm 1996, Chemical Bank thâu tóm Chase Manhattan. Dù Chemical là pháp nhân tồn tại về mặt danh nghĩa, công ty vẫn quyết định đổi sang tên gọi Chase vốn nổi tiếng hơn.[22][23] Cho đến ngày nay, JPMorgan Chase vẫn duy trì lịch sử giá cổ phiếu trước năm 1996 của Chemical, đồng thời giữ lại trụ sở cũ của Chemical tại số 270 đại lộ Park.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "J.P. Morgan Chase & Co. 2025 Form 10-K Annual Report". U.S. Securities and Exchange Commission. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
  2. ↑ "JP Morgan Chase Annual Report 2022" (PDF). JPMorgan Chase & Co. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2023.
  3. ↑ Goldberg, Matthew (ngày 17 tháng 2 năm 2026). "These Are The 15 Largest Banks In The U.S." Bankrate (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
  4. ↑ Lee, Nathaniel (ngày 27 tháng 12 năm 2022). "How Bank of America achieved a massive comeback from the brink of collapse". CNBC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023. JPMorgan is still comfortably ahead as the largest bank in the U.S. based on total assets.
  5. ↑ Hartman, Ashley (ngày 1 tháng 3 năm 2016). "JPMorgan Chase after the Financial Crisis: What Is the Optimal Scope of the Largest Bank in the U.S.? – Case – Faculty & Research – Harvard Business School recalled it's out of luise valdez datebase". www.hbs.edu. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
  6. ↑ Eavis, Peter (ngày 25 tháng 5 năm 2012). "The Dark Nooks in JPMorgan's Fortress Balance Sheet". DealBook (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
  7. ↑ "JPMorgan Chase & Co. 1st Quarter Earnings 2024" (PDF). JPMorgan Chase (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.[liên kết hỏng]
  8. ↑ Gelsi, Steve (ngày 20 tháng 9 năm 2022). "JPMorgan, Goldman top fee tables again as Wall Street faces squeeze". Financial News London (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
  9. ↑ "Leading banks by investment banking revenue 2022". Statista (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2023.
  10. ↑ Murphy, Andrea; Schifrin, Matt (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Forbes' 2025 Global 2000 List - The World's Largest Companies Ranked". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2025.
  11. ↑ de la Merced, Michael J. (ngày 16 tháng 6 năm 2008). "JPMorgan's Stately Old Logo Returns for Institutional Business". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2009.
  12. ↑ "History of Our Firm". JPMorgan Chase (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  13. ↑ "The History of J.P. Morgan Chase & Company" (PDF). 2008. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  14. ↑ Schulz, Bill (ngày 29 tháng 7 năm 2016). "Hamilton, Burr and the Great Waterworks Ruse". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019.
  15. ↑ Gordon, John Steele (2004). An Empire of Wealth: The Epic History of American Economic Power (ấn bản thứ 1). New York: HarperCollins. tr. 115. ISBN 0-06-009362-5. OCLC 56668529.
  16. ↑ Hansell, Saul (ngày 29 tháng 8 năm 1995). "BANKING'S NEW GIANT: THE DEAL; CHASE AND CHEMICAL AGREE TO MERGE IN $10 BILLION DEAL CREATING LARGEST U.S. BANK". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2026.
  17. ↑ Hansell, Saul (ngày 3 tháng 9 năm 1996). "After Chemical Merger, Chase Promotes Itself as a Nimble Bank Giant". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2026.
  18. ↑ Kahn, Joseph; McGeehan, Patrick (ngày 29 tháng 9 năm 1999). "Chase Agrees to Acquire Hambrecht & Quist". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019.
  19. ↑ Journal, Michael R. SesitStaff Reporter of The Wall Street (ngày 12 tháng 4 năm 2000). "Chase to Acquire Robert Fleming In $7.73 Billion Stock-Cash Deal". The Wall Street Journal (bằng tiếng Anh). ISSN 0099-9660. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019.
  20. ↑ Jimmy Lee's Global Chase Lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine. The New York Times, April 14, 1997
  21. ↑ Kingpin of the Big-Time Loan Lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020 tại Wayback Machine. The New York Times, August 11, 1995
  22. ↑ Hansell, Saul (ngày 29 tháng 8 năm 1995). "Banking's New Giant: The Deal; Chase and Chemical Agree to Merge in $10 Billion Deal Creating Largest U.s. Bank". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019.
  23. ↑ Hansell, Saul (ngày 3 tháng 9 năm 1996). "After Chemical Merger, Chase Promotes Itself as a Nimble Bank Giant". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]